Mối liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu

roi loan mo mau va tang huyet ap

Rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp đều là những căn bệnh phổ biến toàn cầu, nhất là ở lứa tuổi trưởng thành. Nếu xuất hiện đồng thời, các bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, xơ vữa động mạch,…

[toc]

Rối loạn mỡ máu là gì?

Mỡ trong máu chủ yếu là Cholesterol và Triglyceride

Cholesterol

Cholesterol trong cơ thể được hình thành từ 2 nguồn: 20% đến từ thực phẩm như thịt mỡ, óc heo, lòng đỏ trứng, da gà, da vịt, da heo… và 80% còn lại là do cơ thể tự tổng hợp, đa số tại gan.

Có 2 loại cholesterol chính yếu là LDL cholesterolholesterol và HDLcholesterol.

+ LDL cholesterol: thường được gọi là cholesterol xấu vì là thủ phạm chính gây xơ vữa mạch máu.

+ HDL cholesterol: còn gọi là cholesterol tốt, do HDL có vai trò mang cholesterol dư thừa ở thành mạch máu, mang về lại cho gan và thải ra ngoài, giúp ngăn ngừa quá trình tạo mảng xơ vữa.

Video mô tả về LDL Cholesterol và HDL Cholesterol

Triglyceride

Triglyceride chủ yếu đến từ thực phẩm, chiếm đến 90%. Đặc biệt sau một bữa ăn có nhiều chất béo, nồng độ triglyceride trong máu tăng cao. Với một cơ thể khoẻ mạnh bình thường, 12 giờ sau hầu như tất cả các triglyceride này sẽ được cơ thể chuyển hoá hết. Tuy nhiên, nếu quá trình này gặp vấn đề, bạn sẽ có mức triglyceride tăng cao trong máu.

Xét nghiệm đánh giá tình trạng mỡ trong máu

Gồm có các xét nghiệm sau: Cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol, Triglyceride
Chỉ số lipid máu ở mức bình thường, mức ranh giới và mức nguy cơ cao ở người lớn được liệt kê rõ trong bảng dưới đây

Chỉ số Mức bình thường Mức ranh giới

Mức nguy cơ cao

Total Cholesterol

TC

<200 mg/dL
(5,1 mmol/L)
200–239 mg/dL
(5,1–6,2 mmol/L)
≥240 mg/dL
(6,2 mmol/L)
Cholesterol tốt

HDL  – C

≥60 mg/dL
(1,5 mmol/L)
Nam: 40–59 mg/dL (1,0–1,5 mmol/L)

50–59 mg/dL (nữ) (1,3–1,5 mmol/L)

Nam: <40 mg/dL (1,0 mmol/L)

Nữ: <50 mg/dL (1,3 mmol/L)

Cholesterol xấu

LDL – C

<100 mg/dL (2,6 mmol/L) (bình thường)

100–129 mg/dL (2,6–3,3 mmol/L) (gần đạt)

130–159 mg/dL (3,3–4,1 mmol/L) 160–189 mg/dL (4,1–4,9 mmol/L) (nguy cơ cao)

≥190 mg/dL (4,9 mmol/L) (nguy cơ rất cao)

Triglycerid

TG

<150 mg/dL (1,7 mmol/L) 150–199 mg/dL (1,7–2,2 mmol/L) 200–499 mg/dL (2,2–5,6 mmol/L) (nguy cơ cao)

≥500 mg/dL (5,6 mmol/L) nguy cơ rất cao

Xem thêm: Những triệu chứng cảnh báo bị máu nhiễm mỡ

Thế nào là tăng huyết áp?

Huyết áp được xác định dựa trên 2 chỉ số (huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương).

Huyết áp đạt dưới 120/80mmHg được coi là mức bình thường.

Huyết áp nếu tăng cao sẽ khiến áp suất máu lưu thông trong các động mạch tăng cao, gây tổn hại cho các mạch máu dần dần theo thời gian; gây ra nhiều áp lực cho tim, dẫn đến nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim…

Tăng huyết áp được xếp cùng nhóm với các rối loạn, bệnh lý nguy hiểm khác như béo phì, tiểu đường týp 2, cholesterol máu cao…

Mối liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu

toan tap ve cholesterol 6

Tăng LDL cholesterol hoặc giảm HDL cholesterol sẽ tạo điều kiện thuận lợi hình thành các mảng xơ vữa ở thành mạch máu, dần dần sẽ gây hẹp lòng mạch, tăng áp lực dòng máu, gây thiếu máu cơ tim, thiếu máu não…

Biến chứng nặng hơn nữa là các mảng xơ vữa làm lấp mạch máu não (đột quỵ) hoặc mạch máu tim (nhồi máu cơ tim), có thể dẫn đến tử vong.

Tăng Triglyceride sẽ làm gan nhiễm mỡ, đề kháng insulin dẫn đến tiểu đường. Ngoài ra nếu Triglyceride quá cao (>1000mg/dl) có thể gây ra viêm tuỵ cấp.

Khi HDL cholesterol thấp sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh vành tim. HDL cholesterol là một yếu tố liên hệ tim mạch quan trọng, nhất là khi bị giảm xuống dưới 1.0 mmol/L. Ở hai người bệnh có cùng lượng LDL cholesterol và triglyceride, người bệnh có HDL cholesterol ở mức 0.5 mmol/L có nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 3 lần người bệnh có HDL cholesterol ở mức 1.2 mmol/L.

Ngay cả khi LDL cholesterol nằm ở mức tốt (<2.5 mmol/L), giảm HDL cholesterol vẫn làm tăng cơ hội bệnh tim mạch.

Phòng ngừa rối loạn mỡ máu cho người tăng huyết áp

Chế độ ăn uống khỏe mạnh, cân nặng trong giới hạn bình thường, tập thể dục đều đặn, loại bỏ các thói quen có hại là những yếu tố giúp máu trên người bệnh Tăng huyết áp.

Chế độ ăn uống khỏe mạnh

chat xo tot cho nguoi triglyceride cao

Thức ăn cần tăng cường:

Rau xanh và trái cây.

Ngũ cốc thô: Ngoài tác dụng chống táo bón, chất xơ từ các loại ngũ cốc thô như gạo lứt, bo bo, bắp, yến mạch, bánh mì đen… còn có tác dụng hạn chế sự hấp thu cholesterol vào máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Cá: tốt nhất nên dùng cá thay thịt, đặc biệt là 2-3 lần ăn cá biển mỗi tuần vì cá chứa nhiều axit béo không bão hòa, giúp giảm cholesterol máu.

Sử dụng chất béo không bão hòa: Để tiết giảm cholesterol, nên dùng chất béo không bão hòa từ dầu ôliu, dầu bắp, dầu hướng dương, dầu đậu nành… Ngoài ra, hãy thay các món chiên, xào bằng thức ăn nướng hoặc hấp để tốt cho sức khỏe.

Thức ăn cần hạn chế

Muối: Việc giảm bớt thức ăn mặn có thể giúp giảm huyết áp. Qua đó không nên ăn thức ăn kho mặn, nước chấm mặn…

Chất béo bão hòa: cần tránh ăn thức ăn xào, chiên, lòng đỏ trứng gà, da hoặc nội tặng động vật, nước xương hầm…

Chất bột đường (glucid): ăn vừa đủ lượng, cơm, bún, phở, đồng thời tránh các thực phẩm, trái cây nhiều ngọt như bánh kẹo, nước ngọt, mứt, xoài, nhãn, mít, vải, tươi…

Thịt đỏ: Đạm từ thịt bò, cừu, dê, chó sẽ làm tăng cholesterol dẫn đến tăng huyết áp nên cần tránh sử dụng.

Thức ăn chế biến sẵn

Các chất kích thích: Cà phê, bia rượu, trà, gia vị cay nóng sẽ làm hưng phấn thần kinh, gây mất ngủ, rối loạn nhịp tim, từ đó dẫn đến tăng huyết áp.

Xem thêm: Mỡ máu cao nên ăn gì, kiêng gì? Chế độ ăn giảm mỡ máu

Giữ cân nặng hợp lý

Những người béo phì thừa cân thường có nguy cơ mắc tăng huyết áp cao hơn những người có cân nặng bình thường. Do vậy trường hợp dư cân và có vòng bụng quá to, thì cần tập luyện và áp dụng chế độ giảm cân khoa học bằng cách hạn chế tinh bột, đường, dầu mỡ và tăng cường rau xanh, trái cây cũng như uống đủ nước mỗi ngày. Nên giữ chỉ số khối cơ thể (BMI) ở mức lí tưởng từ 18,5 – 23, vòng bụng không quá 90cm ở nam giới và 75cm ở nữ giới.

Tập thể dục đều đặn

Nên tập ít nhất 30-60 phút/ngày, ít nhất là 3 ngày mỗi tuần.

Thời gian tập luyện có thể tăng dần dần tuỳ theo khả năng.

Tập đủ mạnh, vừa đủ ra mồ hôi, hỏi thêm tư vấn của các bác sỹ về cường độ tập phù hợp với bạn cho các môn thể thao ưa thích như đi bộ, chơi cầu lông, bòng bàn, tenis, bơi, đá bóng…

Từ bỏ các thói quen xấu

Ngừng hút thuốc lá vì nó không những gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường…

Không uống quá nhiều rượu, bia. Tối đa có thể uống 1 ly nhỏ rượu vang đỏ (khoảng 15ml) hoặc 360ml bia/ngày mỗi ngày. Không uống quá nhiều chất có cồn.

Không thức khuya, đảm bảo ngủ đủ giấc mỗi đêm.

Tránh lo âu hay căng thẳng thần kinh

Bạn có biết con số: 035 140 530

0 Không hút thuốc

3 Đi bộ 3 km mỗi ngày hay 30 phút bất kỳ hoạt động vừa phải

5 Phần trái cây và rau quả một ngày

140 huyết áp tâm thu thấp hơn 140 mmHg

5 Cholesterol toàn phần < 5 mmol/L

3 LDL cholesterol < 3 mmol/L

0 Tránh quá cân và đái tháo đường

Theo yduoclh

Bài viết khác:

Ý kiến của bạn

*